|
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ QUỐC GIA
HỒ CHÍ MINH
---------
Số: 556 /HVCTQG- TC
V/v Hướng dẫn thực hiện chế độ công tác phí và chi hội nghị theo Thông tư số 23/2007/TT-BTC . |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
---------------------
Hà Nội, ngày 2 tháng 7 năm 2007
|
|
Kính gửi: |
- Văn phòng Học viện
- Học viện Chính trị khu vực I, II, III, IV
- Học viện Báo chí và Tuyên truyền
- Nhà xuất bản Lý luận Chính trị. |
|
|
|
|
|
Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh sao gửi Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính “Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập” và hướng dẫn thêm một số điểm cụ thể như sau:
I. Chế độ công tác phí
1. Điều kiện được hưởng chế độ công tác phí
Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng được hưởng lương trong bảng lương (sau đây gọi chung là cán bộ, công chức) thuộc các đơn vị trong hệ thống Học viện được hưởng chế độ công tác phí khi được Thủ trưởng đơn vị (là chủ tài khoản) cử đi công tác và hoàn thành nhiệm vụ được giao.
2. Những trường hợp không được hưởng chế độ công tác phí
Ngoài những trường hợp đã được quy định tại điểm 4, mục I của Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính; cán bộ, công chức trong hệ thống Học viện cũng không được được hưởng chế độ công tác phí trong các trường hợp sau:
- Đi thực tế hàng năm theo quyết định đi thực tế được Thủ trưởng đơn vị phê duyệt (đã được hưởng chế độ khoán kinh phí đi thực tế)
- Đi giảng tại chức và các công việc có liên quan (lái xe, quản lý lớp, coi thi….)
- Đi công tác, nghiên cứu, thực tế, giảng dạy, điều tra khảo sát…thuộc các chương trình, dự án.
3. Về phương tiện đi công tác
Tiêu chuẩn cán bộ, công chức thuộc hệ thống Học viện đi công tác bằng phương tiện máy bay được quy định như sau:
+ Là cán bộ lãnh đạo từ cấp Vụ, Viện và tương đương trở lên.
+ Đối tượng là giáo sư, phó giáo sư, giảng viên cao cấp, nghiên cứu viên cao cấp, thanh tra viên cao cấp, chuyên viên cao cấp.
+ Đối tượng là cán bộ, công chức có mức lương từ hệ số 4,75 trở lên (khi nhà nước thay đổi hệ số, mức lương thì căn cứ vào hướng dẫn chuyển xếp lương để xác định lại cho phù hợp).
+ Trường hợp do tính chất công việc của chuyến đi công tác hoặc do yêu cầu về thời gian, đơn vị cần cử người đi công tác giải quyết công việc gấp mà người được cử đi công tác không đủ tiêu chuẩn thanh toán vé máy bay thì Thủ trưởng đơn vị (là chủ tài khoản) xem xét và quyết định bằng văn bản để nguời đi công tác được thanh toán và chịu trách nhiệm trước Giám đốc Học viện về quyết định của mình.
- Người đi công tác không thuộc diện các trường hợp nêu trên, nếu đi bằng phương tiện máy bay thì chỉ được thanh toán theo giá cước vận tải ô tô hành khách công cộng thông thường.
- Trường hợp khoán tự túc phương tiện đi công tác (tại mục 8, phần I Thông tư số 23/2007/TT-BTC) được quy định như sau:
+ Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng đơn vị không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện đi công tác cách trụ sở từ 15km trở lên thì tuỳ từng trường hợp cụ thể, Thủ trưởng đơn vị quyết định mức khoán tự túc phương tiện nhưng tối đa không quá 5.000 đồng/km.
+ Đối với các đối tượng cán bộ không đủ tiêu chuẩn được bố trí xe đưa đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở đơn vị từ 15km trở lên và tuyến đường công tác không có tuyến tàu xe khách thì được thanh toán mức khoán tự túc phương tiện tối đa không quá 3.000đồng/km (nếu nơi đến công tác có bố trí xe đưa đón thì không được hưởng mức khoán này)
+ Trường hợp đi công tác theo đoàn (bao gồm cả đối tượng đủ tiêu chuẩn và không đủ tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô): nếu đơn vị không bố trí được xe ô tô cho đoàn đi công tác mà phải tự túc phương tiện đi công tác cách trụ sở từ 15km trở lên thì Thủ trưởng đơn vị căn cứ vào tình hình cụ thể quyết định mức khoán tự túc phương tiện cho đoàn công tác nhưng tối đa không quá 7.000đồng/km.
3. Về phụ cấp lưu trú.
- Mức phụ cấp 50.000 đồng/ngày/người áp dụng đối với cán bộ, công chức, giảng viên, nghiên cứu viên đi công tác trong ngày (đi và về trong ngày).
- Mức phụ cấp công tác áp dụng đối với cán bộ, công chức, giảng viên, nghiên cứu viên đi công tác từ 02 ngày trở lên được cụ thể như sau:
+ Mức phụ cấp 70.000 đồng/người/ngày áp dụng đối với cán bộ, công chức, giảng viện, nghiên cứu viên đi công tác tại các địa phương biên giới, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo và các địa phương có mức phụ cấp khu vực từ 0,3 trở lên theo Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV- BLĐTBXH - BTC - UBDT ngày 5/1/2005 của Bộ Nội Vụ, Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Tài chính và Uỷ ban dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực (khi Nhà nước thay đổi hệ số thì căn cứ vào hướng dẫn chuyển đổi hệ số để xác định lại cho phù hợp).
+ Mức phụ cấp 65.000 đồng/người/ngày áp dụng đối với cán bộ, công chức, giảng viên, nghiên cứu viên đi công tác tại các địa phương còn lại.
+ Mức phụ cấp 60.000 đồng/người/ngày áp dụng đối với cán bộ, công chức, giảng viên, nghiên cứu viên đi công tác trong phạm vi nội thành, nội thị và khu vực ngoại ô thành phố, thị xã nơi đơn vị đặt trụ sở hoạt động.
4. Về thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác.
Cán bộ, công chức, giảng viên, nghiên cứu viên đi công tác được bố trí nơi nghỉ tại các đơn vị thuộc hệ thống Học viện thì không được thanh toán tiền thuê phòng nghỉ.
5. Về thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng.
Mức khoán 200.000 đồng/người/tháng áp dụng đối với cán bộ, công chức phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư đi gửi công văn, cán bộ làm công tác thường xuyên giao dịch theo nhiệm vụ…) và phải được Thủ trưởng đơn vị quyết định bằng văn bản làm căn cứ để thanh quyết toán.
II. Chế độ chi hội nghị
1. Việc tổ chức, triển khai các loại cuộc họp, hội nghị phải đảm bảo về quy mô, thời gian, tính chất, tuân thủ theo đúng quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ - TTg ngày 25/5/2006 của Thủ tướng Chính phủ về ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.
2. Mức chi hỗ trợ tiền ăn 70.000 đồng/người/ngày cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
3. Trường hợp tổ chức ăn tập trung thì đơn vị tổ chức hội nghị thực hiện thu tiền ăn của các đại biểu nhưng tối đa không quá 70.000đồng/người/ngày.
4. Mức chi nước uống 7.000 đồng/đại biểu/ngày.
5. Chi thuê giảng viên, báo cáo viên chỉ áp dụng đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ (nếu có) và mức chi này phải tuân thủ quy định tại Thông tư số 79/2005/TT-BTC ngày 15/9/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước và Quyết định số 860/QĐ - HVCTQG ngày 12/5/2006 của Giám đốc Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh về việc ban hành Quy định (tạm thời) về mức chi cho các lớp đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức, giảng viên lý luận chính trị do hệ thống Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh tổ chức.
Ngoài các hướng dẫn cụ thể nêu trên, đối với các nội dung khác về chế độ công tác phí và chi hội nghị đề nghị đơn vị thực hiện theo đúng quy định tại Thông tư số 23/2007/TT-BTC ngày 21/3/2007 của Bộ Tài chính “Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập”.
Đơn vị không được sử dụng nguồn ngân sách nhà nước cấp để chi cho các nội dung chi không phù hợp với các quy định hiện hành. Thủ trưởng đơn vị chịu trách nhiệm kiểm tra, giám sát việc chi tiêu phục vụ cuộc họp, hội nghị tại đơn vị mình theo đúng các quy định hiện hành của Nhà nước và của Học viện.
Công tác lập dự toán, quy trình kiểm soát chi và và việc thanh quyết toán kinh phí chi công tác phí và chi hội nghị thực hiện theo đúng các quy định, hướng dẫn của Đảng, Nhà nước và của Học viện.
Trong quá trình triển khai thực hiện nếu phát sinh vấn đề vướng mắc, đề nghị các đơn vị phản ánh về Học viện (qua Vụ Kế hoạch – Tài chính) để nghiên cứu, giải quyết./.
|
Nơi nhận:
- Như trên;
- Lưu VT; KH-TC. |
KT. GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
(đã ký)
Vũ Đình Hoè |